Tìm với Google
Kết quả kiểm tra công tác cải cách hành chính đợt 1 năm 2016

KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỢT I NĂM 2016

Thực hiện Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2016 và Quyết định số 175/QĐ-ƯBND ngày 24/02/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập Đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2016, Sở Nội vụ đã ban hành Thông báo số 473/SNV-CCHC ngày 14/4/2016 về thời gian kiểm tra công tác cải cách hành chính đợt I năm 2016.

NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA

1. Công tác chỉ đạo, điều hành:

Xác định Cải cách hành chính là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết đang được Đảng, Chính phủ và UBND tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nên các đơn vị được kiểm tra đã tổ chức triển khai thực hiện tương đối nghiêm túc các nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị.

Căn cứ vào Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 13/01/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch cải cách hành chính nhà nước hàng năm của tỉnh, các đơn vị đã chủ động xây dựng và ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2015, 2016 và các văn bản triển khai làm cơ sở để tổ chức thực hiện. Việc thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính của các cơ quan được kiểm ữa đảm bảo đúng quy định.

Công tác tự kiểm tra cải cách hành chính tại các phòng chuyên môn đã được các đơn vị quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Thông qua các cuộc tự kiểm tra đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác CCHC của các cơ quan, đơn vị.

2. Cải cách thể chế:

03/04 đơn vị được kiểm tra (trừ Ban Dân tộc) trong năm 2015 và những tháng đầu năm 2106 đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành 07 văn bản quy phạm pháp luật (QPPL). Việc xây dựng văn bản QPPL đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, các văn bản đã được tố chức lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan và gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh ban hành.

Căn cứ kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và văn bản chỉ đạo của các Bộ, ngành cấp trên, các đơn vị được kiểm tra đã tiến hành rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; có báo cáo kết quả rà soát và phương án xây dựng dự thảo các quyết định để sửa đổi, bổ sung, thay thế.

3. Cải cách thủ tục hành chính:

Cải cách thủ tục hành chính đang được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Qua kiểm tra cho thấy các đơn vị đã chủ động rà soát, chỉnh sửa, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. Công tác giải quyết các thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân được duy trì có hiệu quả hon, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Thủ tục hành chính cơ bản đã được các đơn vị niêm yết, công khai đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và tại trụ sở cơ quan hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, tìm hiểu thông tin thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức; các đơn vị không nhận được phản ánh kiến nghi của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính.

Việc đánh giá tác động đối với TTHC tại các dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC cũng đã được các đơn vị thực hiện nghiêm túc (Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 Quy định về xét, công nhận và quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu).

4. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 21/2015/QĐ-ƯBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh:

03/04 đơn vị được kiểm tra đã thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, còn Thanh tra tỉnh đang trong quá trình xây dựng Đề án thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với Ban Dân tộc từ ngày được phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa trong quá trình thực hiện nhiệm vụ qua các năm Ban Dân tộc không phát sinh bộ thủ tục hành chính nào theo các nội dung thực hiện cơ chế một cửa tại Đề án đã phê duyệt. Các đơn vị đã bố trí, phân công công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và mở sổ sách theo dõi, các biễu mẫu trong tiếp nhận hồ sơ, phiếu hướng dẫn, phiếu luân chuyển hồ sơ theo Quyết định 21/2015/QĐ - UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh. Việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo quy định.

5. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

Các đơn vị đã căn cứ vào các quy định của Trung ương và của tỉnh để rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm kiện toàn lại cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn theo hướng phân công rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, giải quyết nhanh công việc. Ví dụ: Sở Khoa học và Công nghệ đã xây dựng dự thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Sở theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTTL-BKHCN-BNV; Xây dựng đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của 03 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; Thanh tra tỉnh đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh và ban hành Quyết định số 394/QĐ-TTr ngày 01/7/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh.

6. Xây dựng và nâng cao chất lượng công chức, viên chức:

Công tác quản lý công chức, viên chức được các đơn vị tổ chức thực hiện nghiêm túc, đảm bảo quy trình, thủ tục theo phân cấp quản lý. Việc sử dụng, quy hoạch, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức thực hiện đúng quy định tạo điều kiện thuận lợi cho công chức, viên chức đoàn kết phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng được lãnh đạo của các đơn vị quan tâm. Hàng năm, các đơn vị đã cử nhiều lượt công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và các kỹ năng giải quyết công việc.

7. Cải cách tài chính công

a) Việc thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

Qua kiểm tra cho thấy các đơn vị đã ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản công; ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm theo đúng quy định. Căn cứ vào Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản hướng dẫn hiện hành, các đơn vị đã thực hiện chi trả tiền thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.

b) Việc thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Các đơn vị sự nghiệp công lập đã xác định rõ được mình là đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, đơn vị nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động. Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản công; ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm các đơn vị đã ban hành theo đúng quy định. Căn cứ vào Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản hướng dẫn hiện hành, các đơn vị sự đã thực hiện chi trả tiền thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.

8. về hiên đai hóa nền hành chính

Các đơn vị được kiểm tra là những đơn vị có trụ sở làm việc trong khu họp khối hành chính chính trị của tỉnh nên cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cần thiết cơ bản đáp ứng được hoạt động của cơ quan. Trên cơ sở đó các đơn vị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo điều hành của đơn vị, sử dụng các phần mềm quản lý văn bản điều hành (Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ), thư điện tử, sử dụng mạng nội bộ LAN, internet và cập nhật đầy đủ các thông tin, văn bản chỉ đạo điều hành....trên Trang thông tin điện của đơn vị. Các dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, 2, 3 đã được các đon vị triển khai cung cấp trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử (riêng Ban Dân tộc chưa nhận bàn giao quyền quản trị Trang thông tin điện tử của Ban Dân tộc trên cổng thông tin điện tử của tỉnh).

Qua kiểm tra cho thấy việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hòạt động của các cơ quan, đơn vị cho thấy ISO đã góp phần nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan trên địa bàn tỉnh, đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn hiện nay. Các cơ quan đã được cấp Giấy chứng nhận tiếp tục duy trì cải tiến và đánh giá mở rộng hệ thống đáp ứng yêu cầu của Thông tư 26/2014/TT-BKHCN.

 NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ

Công tác cải cách hành chính tại các đơn vị được kiểm tra đã dần đi vào ổn định và ngày càng được đẩy mạnh nhằm mang lại hiệu quả thiết thực trong hoạt động quản lý nhà nước, tăng sự hài lòng của người dân, tổ chức khi đến giao dịch. Tuy nhiên trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra còn thấy một số tồn tại, hạn chế sau:

1.  Mặc dù các đơn vị đã tiến hành tự kiểm tra cải cách hành chính tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và có báo cáo kết quả kiểm tra. Tuy nhiên, trong báo cáo kiểm tra của các đơn vị lĩnh vực tài chính công thể hiện còn chung chung, chưa đưa những nội dung, kết quả đã làm được của đơn vị vào báo cáo 4 hoặc báo cáo kết quả tự kiểm tra chưa đúng với tình hình thực tế của đon vị (Thanh tra tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh).

2.   Việc tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL ở 02 đơn vị kiểm tra thực hiện còn chậm. Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL năm 2015 của Sở thì có 04 văn bản cần tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế. Tuy nhiên hiện nay mới đang tham mưu trình UBND tỉnh ban hành 2 văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế.

3.   Việc tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh công bố các thủ tục hành chính mới và thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ còn chậm.

4.    Lĩnh vực tài chính công: Các đơn vị được kiểm tra đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm (riêng Ban Dân tộc chưa ban hành bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ). Tuy nhiên, các đơn vị (Ban Dân tộc, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ) xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chưa thường xuyên cập nhật, bổ sung các căn cứ pháp lý cụ thể như: Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

5. Công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 mặc dù đã được các đơn vị tổ chức thực hiện, tuy nhiên quá trình thực hiện vẫn còn một số hạn chế như:

-     Sở Thông tin và Truyền thông: chưa họp xem xét lãnh đạo năm 2015. Chưa có mục tiêu chất lượng và chính sách chất lượng năm 2015, 2016. Một số quy trình ISO chưa rà soát, sửa đổi, bổ sung theo các văn bản quy định.

-    Thanh tra tỉnh: chưa có kế hoạch và báo cáo công tác duy trì, cải tiến áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008. Chưa đánh giá nội bộ và họp xem xét lãnh đạo năm 2015. Quy trình ISO của Thanh tra tỉnh chưa được chỉnh sửa, bổ sung theo các văn bản quy định.

-     Ban Dân tộc: Chưa xây dựng kế hoạch và tiến hành khắc phục, phòng ngừa những bất cập trong đánh giá nội bộ.

 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA

1. Tăng cường công tác hướng dẫn thực hiện cải cách hành chính. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức phụ trách, theo dõi, tổng hợp công tác CCHC tại các sở, ban, ngành; Tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nội dung cải cách hành chính cho các cơ quan, đơn vị.

2.      Bố trí kinh phí cho hoạt động CCHC hàng năm cho các cơ quan, có chính sách hỗ trợ kịp thời và cơ chế thi đua khen thưởng cho cán bộ làm công tác cải cách hành chính. Bổ sung biên chế thực hiện chuyên trách công tác cải cách hành chính, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa.

3. Đề nghị UBND tỉnh cấp kinh phí cho các cơ quan, đơn vị và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 và kinh phí để trang bị trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

 1. Đề nghị Ban Dân tộc:

-    Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra đảm bảo phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn; báo cáo kết quả kiểm tra đảm bảo đúng với thực tế của đơn vị và có biên bản nội dung ghi nhớ kèm theo; Tăng cường những giải pháp để nâng cao chỉ số cải cách hành chính hàng năm của đơn vị. Tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh về việc tăng cường các giải pháp nâng cao Chỉ số CCHC tỉnh Lai Châu.

-     Thường xuyên cập nhật những văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế trong Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện tốt hơn trong năm 2016 và các năm tiếp theo; Ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm.

-    Nhận bàn giao quyền quản trị Trang thông tin điện tử của Ban Dân tộc trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp, cập nhật các thông tin quản lý, chỉ đạo, điều hành của đơn vị. Xây dựng kế hoạch và báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của đơn vị.

-     Về công tác quản lý hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008: Đe nghị thiết lập danh mục hồ sơ, tài liệu liên quan đến bên trong và bên ngoài. Bổ sung danh sách phân phối tài liệu cho các phòng thuộc Ban.

2. Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ:

-     Cần sớm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh công bố các thủ tục hành chính đã được rà soát, đánh giá và tiến hành niêm yết, công khai các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở tại cơ quan để thay thế bộ thủ tục hành chính đang được niêm yết hiện nay. Ngay sau khi bộ thủ tục hành chính được công bố, đơn vị cần sớm đẩy nhanh tiến độ sửa đổi, bổ sung đề án thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Thực hiện cập nhật bộ thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử khi được Chủ tịch UBND tỉnh công bố; Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.

-  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt Quyết định số 21/2015/QĐ- UBND ngày 09/09/2015 của UBND tỉnh đến cán bộ, công chức đặc biệt là những công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành cho tổ chức, cá nhân.

-   Thường xuyên cập nhật những văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế trong Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện tốt hơn trong năm 2016 và các năm tiếp theo.

3. Đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông:

-       Thường xuyên cập nhật những văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế trong Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện tốt hơn trong năm 2016 và các năm tiếp theo.

-     Sửa đổi, bổ sung các quy trình và quyết định về việc công bố hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 đảm bảo đúng quy định; Tiến hành đánh giá nội bộ và họp xem xét lãnh đạo ít nhất một lần trên năm. Ban chỉ đạo ISO của Sở Thông tin và Truyền thông quan tâm chỉ đạo sát sao hơn nữa việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và cải tiến quy trình ISO. Đề nghị đơn vị tự công bố lại Hệ thống quản lý chất lượng của ngành.

4. Đề nghị Thanh tra tỉnh:

-   Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được trong công tác cải cách hành chính của đơn vị. Sớm hoàn thiện đề án thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

-      Thường xuyên cập nhật chế độ chính sách được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong năm 2016 và các năm tiếp theo.

-   Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của đơn vị; Thực hiện cập nhật bộ thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử; Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.

-    Xây dựng kế hoạch và báo cáo công tác duy trì và cải tiến áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008; Sửa đổi, bổ sung các quy trình và quyết định về việc công bố hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 đảm bảo đúng quy định; Tiến hành đánh giá nội bộ và họp xem xét lãnh đạo ít nhất một lần trên năm. Ban chỉ đạo ISO của Thanh tra tỉnh quan tâm chỉ đạo sát sao hơn nữa việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và cải tiến quy trình ISO.

 

Các dịch vụ chính